Chương 2: Truy nguyên sản phẩm
Giới thiệu về truy nguyên sản phẩm
Một chương trình chứng nhận nông nghiệp bền vững thành công và đáng tin cậy phải khiến người tiêu dùng yên tâm rằng các sản phẩm được chứng nhận thực sự tuân thủ các yêu cầu áp dụng do Tiêu chuẩn đặt ra. Điều này đòi hỏi một hệ thống mạnh mẽ, minh bạch để theo dõi sản phẩm từ trang trại đến đơn vị sản xuất cuối cùng các sản phẩm tiêu dùng. Các yêu cầu trong chương này cung cấp cho đơn vị sở hữu chứng nhận một khuôn khổ để theo dõi sản phẩm được chứng nhận một cách chính xác và tin cậy, và báo cáo bất kỳ hoạt động nào được thực hiện trên sản phẩm được chứng nhận (bao gồm chuyển đổi và bán hàng) trong hệ thống truy nguyên sản phẩm của Rainforest Alliance..
Tại sao cần thay đổi?
Các cập nhật đối với Yêu cầu về khả năng truy nguyên sản phẩm từ phiên bản 1.3 đến phiên bản 1.4 được thực hiện nhằm đơn giản hóa quy trình báo cáo, tăng độ rõ ràng của tài liệu, và tăng cường khả năng truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm được chứng nhận xuyên suốt toàn bộ chuỗi cung ứng. Một số yêu cầu dư thừa đã được hợp nhất, và ví dụ về tài liệu bổ sung đã được cung cấp để đảm bảo hiểu biết rõ hơn về những gì được yêu cầu để đáp ứng tuân thủ. Việc ra mắt một yêu cầu mới liên quan đến thanh toán phí bản quyền cũng tích hợp tuân thủ tài chính vào hệ thống truy nguyên sản phẩm, mang đến phương pháp tiếp cận toàn diện hơn cho chứng nhận.
Những thay đổi chính:
-
Kết hợp các yêu cầu dư thừa: 2.1.3 (trước đây là 2.1.11) được hợp nhất với 2.1.6 để đơn giản hóa việc theo dõi khối lượng, giảm số lượng các yêu cầu tương tự và tinh giản quy trình báo cáo.
-
Tăng tính rõ ràng của tài liệu: 2.1.4 (trước đây là 2.1.12) giờ đây bao gồm các ví dụ về tài liệu bắt buộc, và hợp nhất với yêu cầu 2.2.2 từ phiên bản 1.3 để giúp các bên tham gia chuỗi cung ứng dễ dàng hiểu và đáp ứng yêu cầu về tài liệu truy nguyên sản phẩm hơn.
-
Đơn giản hóa việc quản lý yêu cầu công bố sản phẩm chứng nhận: 2.1.5 (trước đây là 2.1.13) được hợp nhất với 2.2.4, đơn giản hóa quy trình quản lý và xác minh các yêu cầu công bố sản phẩm chứng nhận công khai liên quan đến sản phẩm được chứng nhận.
-
Yêu cầu mới về theo dõi việc thanh toán phí bản quyền: 2.2.2 giới thiệu một hệ thống xác minh khoản thanh toán phí bản quyền, bổ sung hợp phần tài chính vào quy trình truy nguyên sản phẩm và tăng cường sự tuân thủ tổng thể.
-
Theo dõi hoạt động toàn diện trên nền tảng truy nguyên sản phẩm: 2.2.1 điều chỉnh ngôn ngữ để đảm bảo mọi hoạt động (khai báo kết thúc truy nguyên, xóa, bán, mua, xác nhận, v.v.) đều được ghi lại chính xác trên hệ thống truy nguyên sản phẩm, đảm bảo việc theo dõi toàn diện.
Chương 2: Tổng quan về thay đổi đối với yêu cầu truy nguyên sản phẩm
Yêu cầu số |
Chủ đề |
Những thay đổi từ phiên bản 1.3 |
Ý nghĩa |
Giải thích |
2.1.1 |
Truy nguyên sản phẩm |
Trước đây là yêu cầu 2.1.3 trong phiên bản 1.3. Không có sự thay đổi đáng kể về nội dung. |
Duy trì sự tách biệt giữa các sản phẩm được chứng nhận và không được chứng nhận để đảm bảo tính toàn vẹn của sản phẩm. |
Yêu cầu này rất quan trọng để ngăn ngừa nguy cơ trộn lẫn sản phẩm đã được chứng nhận và chưa được chứng nhận trong quá trình lưu trữ, vận chuyển, và chế biến. |
2.1.2 |
Truy nguyên sản phẩm |
Trước đây là yêu cầu 2.1.9 trong phiên bản 1.3. Không có sự thay đổi đáng kể về nội dung. |
Đảm bảo theo dõi chính xác khối lượng các sản phẩm được chứng nhận trong chuỗi cung ứng. |
Việc theo dõi chính xác khối lượng được chứng nhận trong chuỗi cung ứng là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ và ngăn ngừa việc sử dụng sai mục đích các yêu cầu công bố sản phẩm chứng nhận. |
2.1.3 |
Truy nguyên sản phẩm |
Trước đây là yêu cầu 2.1.11 trong phiên bản 1.3. Đã hợp nhất với yêu cầu 2.1.6 của phiên bản 1.3 để đơn giản hóa. |
Cung cấp một phương pháp tinh gọn hơn để quản lý và báo cáo khối lượng sản phẩm được chứng nhận. |
Yêu cầu được hợp nhất làm giảm sự trùng lặp trong quy trình báo cáo khối lượng, đảm bảo việc ghi chép rõ ràng về dòng sản phẩm được chứng nhận. |
2.1.4 |
Truy nguyên sản phẩm |
Trước đây là yêu cầu 2.1.12 trong phiên bản 1.3. Đã bổ sung các ví dụ về tài liệu hóa để làm rõ hơn và hợp nhất với yêu cầu 2.2.2 của phiên bản 1.3 để đơn giản hóa. |
Tăng độ rõ ràng cho các bên tham gia chuỗi cung ứng về việc tài liệu hóa được yêu cầu đối với truy nguyên sản phẩm. |
Bằng cách bổ sung những ví dụ cụ thể và kết hợp các yêu cầu có tính tương đồng, thay đổi này giúp giảm sự nhầm lẫn và đảm bảo cung cấp được tài liệu cần thiết về truy nguyên sản phẩm được chứng nhận. |
2.1.5 |
Truy nguyên sản phẩm |
Trước đây là yêu cầu 2.1.13 trong phiên bản 1.3. Đã hợp nhất với ngôn ngữ từ yêu cầu 2.2.4 của phiên bản 1.3 vì cả hai nội dung này đều đề cập đến yêu cầu công bố sản phẩm chứng nhận. |
Đảm bảo rằng mọi yêu cầu công bố sản phẩm chứng nhận công khai liên quan đến sản phẩm được chứng nhận đều hợp lệ và tuân thủ theo các tiêu chuẩn cấp chứng nhận. |
Việc hợp nhất những yêu cầu này giúp đơn giản hóa quy trình để các bên tham gia chuỗi cung ứng quản lý yêu cầu công bố sản phẩm chứng nhận công khai và đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn chứng nhận. |
2.1.6 |
Truy nguyên sản phẩm |
Trước đây là yêu cầu 2.1.7 trong phiên bản 1.3. Không có sự thay đổi đáng kể về nội dung. |
Đảm bảo không bán vượt khối lượng chứng nhận ở các chương trình chứng nhận khác nhau. |
Yêu cầu này rất quan trọng để đảm bảo rằng khối lượng được bán dưới dạng sản phẩm được chứng nhận sẽ không được bán lại dưới dạng sản phẩm thông thường hoặc theo các chương trình chứng nhận khác . |
2.2.1 |
Truy nguyên sản phẩm trên hệ thống quản lý trực tuyến |
Ngôn ngữ được điều chỉnh để bao hàm tất cả các hoạt động có thể được thực hiện trong hệ thống sao cho rõ ràng hơn. |
Đảm bảo tất cả các hoạt động liên quan đến truy nguyên sản phẩm (khai báo kết thúc truy nguyên, loại bỏ, bán, mua, v.v.) được ghi lại chính xác trong hệ thống. |
Sự thay đổi này mở rộng phạm vi yêu cầu để bao hàm tất cả các hoạt động có thể có trong nền tảng truy nguyên sản phẩm, đảm bảo việc theo dõi toàn diện và chính xác hơn . |
2.2.2 |
Truy nguyên sản phẩm trên hệ thống quản lý trực tuyến |
Yêu cầu mới. Được thêm vào để hỗ trợ xác minh việc thanh toán phí bản quyền thông qua quy trình đảm bảo của chúng tôi. |
Ra mắt một hệ thống đảm bảo việc thanh toán tiền bản quyền được theo dõi và xác minh đúng cách như một phần của chứng nhận. |
Yêu cầu mới tích hợp việc thanh toán phí bản quyền vào quy trình chứng nhận, cho phép hệ thống theo dõi việc tuân thủ và đảm bảo thanh toán đúng hạn. |
2.2.3 |
Truy nguyên sản phẩm trên hệ thống quản lý trực tuyến |
Trước đây là yêu cầu 2.2.6 trong phiên bản 1.3. Không có sự thay đổi đáng kể về nội dung. |
Nâng cao khả năng của hệ thống truy nguyên sản phẩm trong việc xác minh tính chính xác của khối lượng được chứng nhận do các tác nhân trong chuỗi cung ứng bán ra. |
Việc giữ lại yêu cầu này giúp xác minh rằng những đơn vị hoạt động với tư cách là đối tác thương mại được ủy quyền tuân thủ theo yêu cầu về truy nguyên sản phẩm. |
2.3.3 |
Cấp độ truy nguyên trộn lẫn giữa sản phẩm chứng nhận và không chứng nhận |
Trước đây là yêu cầu 2.3.5 trong phiên bản 1.3. Không có sự thay đổi đáng kể về nội dung. |
Đảm bảo rằng khối lượng ở cấp độ truy nguyên trộn lẫn giữa sản phẩm chứng nhận và không chứng nhận chỉ có thể được chuyển đổi thông qua quá trình vật lý thực tế, không phải theo cách hồi tố. |
Điều này rất cần thiết để đảm bảo rằng khối lượng ở cấp độ truy nguyên trộn lẫn giữa sản phẩm chứng nhận và không chứng nhận phản ánh dòng sản phẩm thực tế và không thể bị ngụy tạo để trông giống như sản phẩm đã được chứng nhận. |
2.3.4 |
Cấp độ truy nguyên trộn lẫn giữa sản phẩm chứng nhận và không chứng nhận |
Trước đây là yêu cầu 2.3.3 trong phiên bản 1.3. Không có sự thay đổi đáng kể về nội dung. |
Đảm bảo rằng các sản phẩm ở cấp độ truy nguyên trộn lẫn giữa sản phẩm chứng nhận và không chứng nhận phản ánh đúng nguồn gốc thực sự của chúng, ngăn ngừa tình trạng gian lận trong chuỗi cung ứng. |
Việc xác định chính xác nguồn gốc xuất xứ đảm bảo tính minh bạch và định hướng đầu tư vào sản xuất bền vững tại các quốc gia xuất xứ. |
2.3.5 |
Cấp độ truy nguyên trộn lẫn giữa sản phẩm chứng nhận và không chứng nhận |
Trước đây là yêu cầu 2.3.4 trong phiên bản 1.3. Không có sự thay đổi đáng kể về nội dung. |
Yêu cầu ghi chép đầy đủ về khối lượng hàng hóa vào và ra, đảm bảo hệ thống truy nguyên sản phẩm phản ánh chính xác dòng sản phẩm. |
Điều này rất quan trọng để duy trì tính minh bạch trong việc di chuyển và bán các sản phẩm được chứng nhận theo mô hình trộn lẫn giữa sản phẩm được chứng nhận và không được chứng nhận. |